Mở đầu
Phần lớn các vi phạm ATVSLĐ bị phát hiện trong thanh tra không phải do CSYT không thực hiện — mà do không có hồ sơ chứng minh đã thực hiện. Trong hệ thống pháp lý hiện hành, nghĩa vụ lưu trữ tài liệu là yêu cầu độc lập, không phụ thuộc vào việc thực tế có làm hay không. Thiếu hồ sơ = vi phạm, cho dù thực tế đã thực hiện đầy đủ.
Bài viết này cung cấp danh mục hồ sơ ATVSLĐ mà CSYT cần duy trì thường trực — tức là không phải chờ đến khi nhận được thông báo thanh tra mới chuẩn bị. Danh mục được phân theo từng cơ quan kiểm tra để tiện theo dõi, kèm căn cứ pháp lý và thời hạn lưu trữ bắt buộc cho từng loại.
Phần 1 — Hồ sơ phục vụ Thanh tra Lao động
1.1 Nhóm hồ sơ về Tổ chức bộ máy ATVSLĐ
Căn cứ: NĐ 39/2016/NĐ-CP Điều 37 và Luật ATVSLĐ 2015 Điều 73
| STT | Tài liệu cần có | Nội dung tối thiểu | Thời hạn lưu |
|---|---|---|---|
| 1 | Quyết định thành lập bộ phận YTCS | Số lượng nhân sự, trình độ, phân công nhiệm vụ | Cho đến khi có QĐ thay thế |
| 2 | Chứng chỉ y tế lao động của cán bộ YTCS | Cán bộ phụ trách YTCS phải có chứng chỉ đào tạo theo TT 29/2021/TT-BYT | Theo hiệu lực chứng chỉ |
| 3 | Danh sách mạng lưới an toàn vệ sinh viên | Họ tên, đơn vị, ngày bổ nhiệm | 5 năm |
| 4 | Quyết định bổ nhiệm cán bộ ATVSLĐ | Tùy quy mô: có thể kiêm nhiệm | Cho đến khi có QĐ thay thế |
| 5 | Nội quy, quy trình ATVSLĐ theo công việc nguy hiểm | Phải phổ biến cho NLĐ liên quan | 5 năm |
Lưu ý quan trọng: Theo NĐ 39/2016 Điều 37, số lượng nhân sự YTCS tối thiểu phụ thuộc quy mô:
- Dưới 300 lao động: 01 người làm việc bán thời gian, trình độ y sĩ trở lên
- 300–500 lao động: 01 người toàn thời gian, trình độ y sĩ trở lên
- Trên 500 lao động: 01 bác sĩ + 01 y sĩ; trên 1.000 lao động bổ sung thêm
1.2 Nhóm hồ sơ về Huấn luyện ATVSLĐ
Căn cứ: NĐ 44/2016/NĐ-CP Chương II
| STT | Tài liệu cần có | Ghi chú |
|---|---|---|
| 1 | Kế hoạch huấn luyện ATVSLĐ hàng năm | Phân theo nhóm 1–6, ghi rõ nội dung, thời lượng |
| 2 | Sổ/danh sách theo dõi huấn luyện theo từng nhóm | Có chữ ký người tham gia |
| 3 | Tài liệu huấn luyện (bài giảng, slide) | Lưu theo từng đợt huấn luyện |
| 4 | Bằng chứng đánh giá kết quả huấn luyện | Bài kiểm tra, điểm số, danh sách đạt/không đạt |
| 5 | Thẻ/chứng chỉ huấn luyện ATVSLĐ (nhóm 1–4) | Còn hiệu lực: nhóm 1–2 ≥ 2 năm; nhóm 3–4 theo quy định |
| 6 | Hợp đồng với đơn vị huấn luyện ngoài (nếu có) | Kèm giấy chứng nhận đủ điều kiện của đơn vị huấn luyện |
Phân nhóm 6 đối tượng huấn luyện theo NĐ 44/2016:
- Nhóm 1: Người làm công tác QLNN về ATVSLĐ
- Nhóm 2: Người làm công tác ATVSLĐ tại cơ sở
- Nhóm 3: Người làm công tác y tế cơ sở
- Nhóm 4: An toàn vệ sinh viên
- Nhóm 5: Người lao động trực tiếp (không thuộc nhóm đặc biệt)
- Nhóm 6: Người lao động làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ
Thời hạn lưu trữ hồ sơ huấn luyện: ít nhất 5 năm theo TT 33/2025/TT-BYT Mục 47 (áp dụng cho tài liệu quản lý y tế)
1.3 Nhóm hồ sơ về Quan trắc Môi trường Lao động (QTMT)
Căn cứ: NĐ 44/2016/NĐ-CP Chương III
| STT | Tài liệu cần có | Nội dung kiểm tra |
|---|---|---|
| 1 | Kế hoạch QTMT hàng năm | Vị trí quan trắc, yếu tố quan trắc, tần suất |
| 2 | Hợp đồng với đơn vị quan trắc có tư cách pháp lý | Kèm giấy chứng nhận năng lực của đơn vị quan trắc |
| 3 | Biên bản/phiếu kết quả quan trắc từng đợt | Có xác nhận của đơn vị quan trắc và đại diện CSYT |
| 4 | Báo cáo QTMT tổng hợp | Đánh giá so với QCVN; kiến nghị cải thiện |
| 5 | Bằng chứng triển khai biện pháp khắc phục (nếu vượt ngưỡng) | Văn bản, ảnh chụp, hóa đơn mua sắm thiết bị bảo hộ |
Yếu tố quan trắc tối thiểu tại CSYT (theo đặc thù ngành):
- Tiếng ồn (khu vực máy phát điện, khoa kỹ thuật) → QCVN 24:2016/BYT
- Hóa chất khử khuẩn, formaldehyde (CSSD, phòng mổ) → QCVN 03:2019/BYT
- Vi sinh vật (không khí khu điều trị)
- Ánh sáng tại các khu vực làm việc
- Vi khí hậu (nhiệt độ, độ ẩm) tại bếp, nhà giặt, CSSD
1.4 Nhóm hồ sơ về Tai nạn Lao động
Căn cứ: Luật ATVSLĐ 2015 Điều 34–36, NĐ 39/2016
| STT | Tài liệu cần có |
|---|---|
| 1 | Sổ ghi chép tai nạn lao động (từng vụ việc) |
| 2 | Hồ sơ điều tra tai nạn lao động (nếu có xảy ra) |
| 3 | Báo cáo định kỳ TNLĐ 6 tháng và năm |
| 4 | Biên bản giải quyết, bồi thường (nếu có) |
1.5 Nhóm hồ sơ về Chế độ Nghề Nặng nhọc, Độc hại, Nguy hiểm (NN-ĐH-NH)
Căn cứ: TTLT 11/2020/BLĐTBXH-BYT, TT 24/2022/BLĐTBXH, NĐ 39/2016 Điều 29
| STT | Tài liệu cần có |
|---|---|
| 1 | Danh sách vị trí làm việc thuộc danh mục NN-ĐH-NH (mã nghề theo TTLT 11/2020) |
| 2 | Bảng theo dõi chi trả bồi dưỡng hiện vật theo tháng |
| 3 | Danh sách NLĐ nghề NN-ĐH-NH được KSKĐK 6 tháng/lần |
| 4 | Hồ sơ KSKĐK riêng cho nhóm NN-ĐH-NH |
| 5 | Quyết định phân loại lao động cao tuổi (nếu có) làm nghề NN-ĐH-NH |
Phần 2 — Hồ sơ phục vụ Thanh tra Y tế
2.1 Nhóm hồ sơ Quản lý Sức khỏe Nhân viên
Căn cứ: TT 19/2016/TT-BYT, TT 56/2025/TT-BYT, QĐ 1613/1997
| STT | Tài liệu cần có | Ghi chú quan trọng |
|---|---|---|
| 1 | Sổ theo dõi sức khỏe NLĐ (Mẫu theo TT 19/2016) | Theo dõi theo lớp: lớp chung (toàn cơ sở) và lớp cá nhân |
| 2 | Hồ sơ KSKĐK hàng năm toàn bộ nhân viên | Bao gồm phiếu phân loại SK theo QĐ 1613/1997 |
| 3 | Hồ sơ KSKĐK 6 tháng (nhóm NN-ĐH-NH) | Danh sách, kết quả, khuyến nghị bố trí lại |
| 4 | Kết quả khám phát hiện BNN định kỳ | Theo danh sách vị trí tiếp xúc yếu tố nguy cơ |
| 5 | Hồ sơ cá nhân NLĐ có kết quả bất thường | Theo dõi, xử lý, tái khám |
| 6 | Văn bản đồng ý của NLĐ bệnh mạn tính (nếu buộc bố trí vào vị trí có yếu tố có hại) | Theo TT 19/2016 Điều 2 Khoản 2b |
Lưu trữ hồ sơ KSKĐK: Theo TT 33/2025/TT-BYT, hồ sơ sức khỏe NLĐ phải lưu tối thiểu theo khung thời hạn quy định tại Mục 47. CSYT cần rà soát toàn bộ hồ sơ hiện tại để đảm bảo không tiêu hủy sớm.
2.2 Nhóm hồ sơ Bệnh Nghề nghiệp
Căn cứ: TT 56/2025/TT-BYT Phụ lục I–VII, TT 60/2025/TT-BYT
| STT | Biểu mẫu bắt buộc theo TT 56/2025 | Dùng khi nào |
|---|---|---|
| 1 | Phụ lục I — Hồ sơ quản lý sức khỏe NLĐ tiếp xúc yếu tố nguy hiểm | Thường trực với mọi vị trí có yếu tố nguy cơ |
| 2 | Phụ lục II — Biên bản khám phát hiện BNN | Sau mỗi đợt khám phát hiện BNN |
| 3 | Phụ lục III — Phiếu chuyển khám BNN | Khi phát hiện nghi BNN, chuyển đến cơ sở có thẩm quyền chẩn đoán |
| 4 | Phụ lục IV — Báo cáo BNN | Gửi cơ quan có thẩm quyền khi xác nhận ca BNN |
| 5 | Phụ lục V — Biên bản điều tra BNN | Điều tra nguyên nhân, điều kiện gây BNN |
| 6 | Phụ lục VI — Danh sách NLĐ tiếp xúc yếu tố nguy cơ | Cập nhật hàng năm hoặc khi có thay đổi |
| 7 | Phụ lục VII — Báo cáo tình hình BNN định kỳ | Báo cáo theo tần suất quy định |
2.3 Nhóm hồ sơ Điều kiện Hành nghề Khám SK Nghề nghiệp (nếu CSYT có chức năng này)
Căn cứ: NĐ 96/2023/NĐ-CP Điều 41 Khoản 7
| STT | Tài liệu cần có |
|---|---|
| 1 | Giấy phép hoạt động CSYT có ghi chức năng khám SK nghề nghiệp |
| 2 | GPHN của bác sĩ khám BNN (ghi chuyên ngành liên quan) |
| 3 | Chứng chỉ đào tạo BNN của bác sĩ (≥36 tháng hành nghề) |
| 4 | Danh mục thiết bị đủ điều kiện xét nghiệm sinh hóa |
| 5 | Hợp đồng liên kết XN (nếu không đủ thiết bị tại chỗ) |
Phần 3 — Hồ sơ phục vụ Thanh tra Bức xạ
(Áp dụng cho CSYT có sử dụng nguồn bức xạ ion hóa)
Căn cứ: TT 59/2025/TT-BKHCN, NĐ 332/2025/NĐ-CP
3.1 Hồ sơ pháp lý thiết bị và nguồn
| STT | Tài liệu cần có | Ghi chú |
|---|---|---|
| 1 | Giấy phép tiến hành công việc bức xạ | Còn hiệu lực, đúng loại thiết bị/nguồn đang sử dụng |
| 2 | Giấy phép nhập khẩu nguồn bức xạ (nếu có) | Lưu vĩnh viễn |
| 3 | Hồ sơ kiểm định thiết bị bức xạ | Theo tần suất quy định |
| 4 | Báo cáo đánh giá an toàn bức xạ (nếu yêu cầu) | Theo quy mô và loại nguồn |
3.2 Hồ sơ nhân viên bức xạ (bắt buộc — TT 59/2025 Điều 5, 14–16)
| STT | Tài liệu cần có | Thời hạn lưu |
|---|---|---|
| 1 | Danh sách nhân viên bức xạ | Cập nhật liên tục |
| 2 | Kết quả đo liều cá nhân hàng tháng/quý | 30 năm sau khi thôi việc |
| 3 | Thẻ liều kế cá nhân còn hiệu lực sử dụng | Thường trực |
| 4 | Hồ sơ sức khỏe nhân viên bức xạ (khám tuyển, định kỳ năm, thôi việc) | 30 năm |
| 5 | Chứng chỉ đào tạo an toàn bức xạ của nhân viên | Theo hiệu lực |
| 6 | Kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ | Cập nhật khi có thay đổi |
| 7 | Biên bản diễn tập ứng phó sự cố | Ít nhất 1 lần/2 năm |
Lưu ý đặc biệt: Thời hạn lưu trữ 30 năm cho hồ sơ liều và sức khỏe nhân viên bức xạ là dài nhất trong toàn bộ hệ thống lưu trữ của CSYT. Cần có cơ chế lưu trữ riêng, không bị tiêu hủy cùng hồ sơ thông thường.
Phần 4 — Hồ sơ dùng chung cho mọi đoàn kiểm tra
| STT | Tài liệu cần có | Ghi chú |
|---|---|---|
| 1 | Sơ đồ tổ chức bộ máy ATVSLĐ hiện tại | Cập nhật khi có thay đổi nhân sự |
| 2 | Chính sách ATVSLĐ (OHS Policy) có chữ ký lãnh đạo cao nhất | Theo ISO 45001:2018 Điều 5.2 |
| 3 | Kế hoạch ATVSLĐ hàng năm | Có xác nhận của lãnh đạo |
| 4 | Báo cáo tổng kết ATVSLĐ hàng năm | Gửi cơ quan có thẩm quyền |
| 5 | Danh mục rủi ro (hazard register) được cập nhật | Theo ISO 45001:2018 Điều 6.1 |
| 6 | Hợp đồng bảo hiểm TNLĐ-BNN bắt buộc | Còn hiệu lực |
Phần 5 — Tổ chức lưu trữ hồ sơ thực tế
5.1 Nguyên tắc cấu trúc tủ hồ sơ ATVSLĐ
Không có quy định pháp lý về cách tổ chức vật lý hồ sơ, nhưng thực tế thanh tra cho thấy hồ sơ được tổ chức theo từng chủ đề + năm giúp xuất trình nhanh hơn nhiều so với hồ sơ lẫn lộn:
TỦ HỒ SƠ ATVSLĐ
├── 01_Tổ chức bộ máy
│ ├── QĐ thành lập + danh sách nhân sự YTCS
│ └── Chứng chỉ đào tạo y tế lao động
├── 02_Huấn luyện ATVSLĐ [theo năm]
│ ├── 2024 / 2025 / 2026
│ └── [mỗi năm: kế hoạch + danh sách + bằng chứng]
├── 03_Quan trắc MTLĐ [theo năm]
│ ├── Hợp đồng + giấy phép đơn vị quan trắc
│ └── Kết quả từng đợt
├── 04_Sức khỏe nhân viên [theo năm]
│ ├── KSKĐK toàn cơ sở
│ ├── KSKĐK 6 tháng (nhóm NN-ĐH-NH)
│ └── Hồ sơ BNN
├── 05_Chế độ NN-ĐH-NH
│ ├── Danh mục vị trí + bồi dưỡng hiện vật
└── 06_Bức xạ [nếu có]
├── Giấy phép + thiết bị
└── Hồ sơ nhân viên bức xạ [lưu 30 năm]
5.2 Hồ sơ điện tử và hồ sơ giấy
Luật pháp Việt Nam chưa quy định cụ thể về hồ sơ điện tử trong ATVSLĐ (khác với hồ sơ bệnh án). Thực tế, đoàn thanh tra thường yêu cầu bản gốc có chữ ký. Khuyến nghị:
- Lưu song song cả bản giấy gốc và bản scan điện tử
- Bản scan đặt tên file chuẩn:
[MãLoại]_[NamThang]_[NoiDung].pdf - Hồ sơ bức xạ nhân viên: bắt buộc có bản gốc do yêu cầu lưu 30 năm
Bảng tổng hợp thời hạn lưu trữ bắt buộc
| Loại hồ sơ | Thời hạn tối thiểu | Căn cứ |
|---|---|---|
| Hồ sơ huấn luyện ATVSLĐ | 5 năm | TT 33/2025 Mục 47 |
| Kết quả QTMT | 5 năm | TT 33/2025 |
| Hồ sơ KSKĐK | 5 năm | TT 33/2025 |
| Hồ sơ tai nạn lao động | 15 năm | TT 33/2025 |
| Hồ sơ bệnh nghề nghiệp (TT 56/2025) | 30 năm | TT 56/2025 |
| Hồ sơ liều bức xạ cá nhân | 30 năm sau thôi việc | TT 59/2025 Điều 16 |
| Hồ sơ SK nhân viên bức xạ | 30 năm sau thôi việc | TT 59/2025 Điều 16 |
| QĐ, chính sách ATVSLĐ | Vĩnh viễn (hoặc đến khi thay thế) | Nguyên tắc chung |
Những lỗi lưu trữ thường gặp
| Lỗi | Hậu quả khi thanh tra |
|---|---|
| Chứng chỉ huấn luyện ATVSLĐ đã hết hạn, chưa gia hạn | Coi như chưa huấn luyện → bị phạt |
| Kết quả KSKĐK không có phiếu phân loại SK theo QĐ 1613 | Hồ sơ không đủ yếu tố bắt buộc |
| Không lưu hợp đồng và giấy phép của đơn vị quan trắc | Kết quả QTMT không có giá trị pháp lý |
| Hồ sơ bức xạ thiếu tháng do nhân viên không nộp liều kế | Vi phạm TT 59/2025 — mức phạt cao |
| Bồi dưỡng hiện vật chi theo tiền mặt thay vì hiện vật | Vi phạm TT 24/2022 — không được quy đổi tiền mặt |
| Văn bản đồng ý của NLĐ (TT 19/2016 Điều 2b) không có chữ ký | Thiếu căn cứ pháp lý khi có tranh chấp |
Kết luận
Hồ sơ ATVSLĐ tại CSYT không phải là một bộ hồ sơ duy nhất mà là hệ thống nhiều lớp, phục vụ ba nhóm cơ quan kiểm tra khác nhau với yêu cầu khác nhau. Điểm khó nhất không phải là tạo lập hồ sơ ban đầu, mà là duy trì cập nhật liên tục và không tiêu hủy sớm — đặc biệt với hồ sơ bức xạ có thời hạn lưu 30 năm.
Ba hành động ưu tiên ngay:
- Rà soát danh sách nhân sự YTCS và cập nhật chứng chỉ còn hiệu lực
- Kiểm tra thời hạn lưu toàn bộ hồ sơ hiện có — đặc biệt hồ sơ bức xạ
- Lập lịch QTMT và KSKĐK năm tiếp theo, ký hợp đồng với đơn vị cung cấp dịch vụ
Bài liên quan:
- 3.7.00: Hệ thống thanh tra ATVSLĐ — Ai có quyền kiểm tra CSYT?
- 3.7.03: Những vi phạm phổ biến nhất và mức xử phạt
- 3.3.08: Hồ sơ huấn luyện ATVSLĐ — Danh sách và thời hạn lưu
- 3.4.06: Quản lý hồ sơ BNN theo TT 56/2025
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Danh mục hồ sơ trong bài được tổng hợp từ các văn bản pháp lý có hiệu lực tính đến thời điểm biên soạn (05/2026). Yêu cầu về hồ sơ có thể thay đổi theo các thông tư, nghị định mới. Mỗi CSYT nên rà soát danh mục này với bộ phận pháp chế hoặc đơn vị tư vấn ATVSLĐ để bổ sung các hồ sơ đặc thù theo loại hình và quy mô cụ thể.
- Đăng nhập để gửi ý kiến