Website được thiết kế tối ưu cho thành viên chính thức. Hãy Đăng nhập hoặc Đăng ký để truy cập đầy đủ nội dung và chức năng. Nội dung bạn cần không thấy trên website, có thể do bạn chưa đăng nhập. Nếu là thành viên của website, bạn cũng có thể yêu cầu trong nhóm Zalo "CLBV Members" các nội dung bạn quan tâm.

Danh mục Hồ sơ ATVSLĐ Cần Chuẩn bị Thường trực: Checklist Đầy đủ theo NĐ 39/2016 và NĐ 44/2016

Mở đầu

Phần lớn các vi phạm ATVSLĐ bị phát hiện trong thanh tra không phải do CSYT không thực hiện — mà do không có hồ sơ chứng minh đã thực hiện. Trong hệ thống pháp lý hiện hành, nghĩa vụ lưu trữ tài liệu là yêu cầu độc lập, không phụ thuộc vào việc thực tế có làm hay không. Thiếu hồ sơ = vi phạm, cho dù thực tế đã thực hiện đầy đủ.

Bài viết này cung cấp danh mục hồ sơ ATVSLĐ mà CSYT cần duy trì thường trực — tức là không phải chờ đến khi nhận được thông báo thanh tra mới chuẩn bị. Danh mục được phân theo từng cơ quan kiểm tra để tiện theo dõi, kèm căn cứ pháp lý và thời hạn lưu trữ bắt buộc cho từng loại.


Phần 1 — Hồ sơ phục vụ Thanh tra Lao động

1.1 Nhóm hồ sơ về Tổ chức bộ máy ATVSLĐ

Căn cứ: NĐ 39/2016/NĐ-CP Điều 37Luật ATVSLĐ 2015 Điều 73

STTTài liệu cần cóNội dung tối thiểuThời hạn lưu
1Quyết định thành lập bộ phận YTCSSố lượng nhân sự, trình độ, phân công nhiệm vụCho đến khi có QĐ thay thế
2Chứng chỉ y tế lao động của cán bộ YTCSCán bộ phụ trách YTCS phải có chứng chỉ đào tạo theo TT 29/2021/TT-BYTTheo hiệu lực chứng chỉ
3Danh sách mạng lưới an toàn vệ sinh viênHọ tên, đơn vị, ngày bổ nhiệm5 năm
4Quyết định bổ nhiệm cán bộ ATVSLĐTùy quy mô: có thể kiêm nhiệmCho đến khi có QĐ thay thế
5Nội quy, quy trình ATVSLĐ theo công việc nguy hiểmPhải phổ biến cho NLĐ liên quan5 năm

Lưu ý quan trọng: Theo NĐ 39/2016 Điều 37, số lượng nhân sự YTCS tối thiểu phụ thuộc quy mô:

  • Dưới 300 lao động: 01 người làm việc bán thời gian, trình độ y sĩ trở lên
  • 300–500 lao động: 01 người toàn thời gian, trình độ y sĩ trở lên
  • Trên 500 lao động: 01 bác sĩ + 01 y sĩ; trên 1.000 lao động bổ sung thêm

1.2 Nhóm hồ sơ về Huấn luyện ATVSLĐ

Căn cứ: NĐ 44/2016/NĐ-CP Chương II

STTTài liệu cần cóGhi chú
1Kế hoạch huấn luyện ATVSLĐ hàng nămPhân theo nhóm 1–6, ghi rõ nội dung, thời lượng
2Sổ/danh sách theo dõi huấn luyện theo từng nhómCó chữ ký người tham gia
3Tài liệu huấn luyện (bài giảng, slide)Lưu theo từng đợt huấn luyện
4Bằng chứng đánh giá kết quả huấn luyệnBài kiểm tra, điểm số, danh sách đạt/không đạt
5Thẻ/chứng chỉ huấn luyện ATVSLĐ (nhóm 1–4)Còn hiệu lực: nhóm 1–2 ≥ 2 năm; nhóm 3–4 theo quy định
6Hợp đồng với đơn vị huấn luyện ngoài (nếu có)Kèm giấy chứng nhận đủ điều kiện của đơn vị huấn luyện

Phân nhóm 6 đối tượng huấn luyện theo NĐ 44/2016:

  • Nhóm 1: Người làm công tác QLNN về ATVSLĐ
  • Nhóm 2: Người làm công tác ATVSLĐ tại cơ sở
  • Nhóm 3: Người làm công tác y tế cơ sở
  • Nhóm 4: An toàn vệ sinh viên
  • Nhóm 5: Người lao động trực tiếp (không thuộc nhóm đặc biệt)
  • Nhóm 6: Người lao động làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ

Thời hạn lưu trữ hồ sơ huấn luyện: ít nhất 5 năm theo TT 33/2025/TT-BYT Mục 47 (áp dụng cho tài liệu quản lý y tế)


1.3 Nhóm hồ sơ về Quan trắc Môi trường Lao động (QTMT)

Căn cứ: NĐ 44/2016/NĐ-CP Chương III

STTTài liệu cần cóNội dung kiểm tra
1Kế hoạch QTMT hàng nămVị trí quan trắc, yếu tố quan trắc, tần suất
2Hợp đồng với đơn vị quan trắc có tư cách pháp lýKèm giấy chứng nhận năng lực của đơn vị quan trắc
3Biên bản/phiếu kết quả quan trắc từng đợtCó xác nhận của đơn vị quan trắc và đại diện CSYT
4Báo cáo QTMT tổng hợpĐánh giá so với QCVN; kiến nghị cải thiện
5Bằng chứng triển khai biện pháp khắc phục (nếu vượt ngưỡng)Văn bản, ảnh chụp, hóa đơn mua sắm thiết bị bảo hộ

Yếu tố quan trắc tối thiểu tại CSYT (theo đặc thù ngành):

  • Tiếng ồn (khu vực máy phát điện, khoa kỹ thuật) → QCVN 24:2016/BYT
  • Hóa chất khử khuẩn, formaldehyde (CSSD, phòng mổ) → QCVN 03:2019/BYT
  • Vi sinh vật (không khí khu điều trị)
  • Ánh sáng tại các khu vực làm việc
  • Vi khí hậu (nhiệt độ, độ ẩm) tại bếp, nhà giặt, CSSD

1.4 Nhóm hồ sơ về Tai nạn Lao động

Căn cứ: Luật ATVSLĐ 2015 Điều 34–36, NĐ 39/2016

STTTài liệu cần có
1Sổ ghi chép tai nạn lao động (từng vụ việc)
2Hồ sơ điều tra tai nạn lao động (nếu có xảy ra)
3Báo cáo định kỳ TNLĐ 6 tháng và năm
4Biên bản giải quyết, bồi thường (nếu có)

1.5 Nhóm hồ sơ về Chế độ Nghề Nặng nhọc, Độc hại, Nguy hiểm (NN-ĐH-NH)

Căn cứ: TTLT 11/2020/BLĐTBXH-BYT, TT 24/2022/BLĐTBXH, NĐ 39/2016 Điều 29

STTTài liệu cần có
1Danh sách vị trí làm việc thuộc danh mục NN-ĐH-NH (mã nghề theo TTLT 11/2020)
2Bảng theo dõi chi trả bồi dưỡng hiện vật theo tháng
3Danh sách NLĐ nghề NN-ĐH-NH được KSKĐK 6 tháng/lần
4Hồ sơ KSKĐK riêng cho nhóm NN-ĐH-NH
5Quyết định phân loại lao động cao tuổi (nếu có) làm nghề NN-ĐH-NH

Phần 2 — Hồ sơ phục vụ Thanh tra Y tế

2.1 Nhóm hồ sơ Quản lý Sức khỏe Nhân viên

Căn cứ: TT 19/2016/TT-BYT, TT 56/2025/TT-BYT, QĐ 1613/1997

STTTài liệu cần cóGhi chú quan trọng
1Sổ theo dõi sức khỏe NLĐ (Mẫu theo TT 19/2016)Theo dõi theo lớp: lớp chung (toàn cơ sở) và lớp cá nhân
2Hồ sơ KSKĐK hàng năm toàn bộ nhân viênBao gồm phiếu phân loại SK theo QĐ 1613/1997
3Hồ sơ KSKĐK 6 tháng (nhóm NN-ĐH-NH)Danh sách, kết quả, khuyến nghị bố trí lại
4Kết quả khám phát hiện BNN định kỳTheo danh sách vị trí tiếp xúc yếu tố nguy cơ
5Hồ sơ cá nhân NLĐ có kết quả bất thườngTheo dõi, xử lý, tái khám
6Văn bản đồng ý của NLĐ bệnh mạn tính (nếu buộc bố trí vào vị trí có yếu tố có hại)Theo TT 19/2016 Điều 2 Khoản 2b

Lưu trữ hồ sơ KSKĐK: Theo TT 33/2025/TT-BYT, hồ sơ sức khỏe NLĐ phải lưu tối thiểu theo khung thời hạn quy định tại Mục 47. CSYT cần rà soát toàn bộ hồ sơ hiện tại để đảm bảo không tiêu hủy sớm.


2.2 Nhóm hồ sơ Bệnh Nghề nghiệp

Căn cứ: TT 56/2025/TT-BYT Phụ lục I–VII, TT 60/2025/TT-BYT

STTBiểu mẫu bắt buộc theo TT 56/2025Dùng khi nào
1Phụ lục I — Hồ sơ quản lý sức khỏe NLĐ tiếp xúc yếu tố nguy hiểmThường trực với mọi vị trí có yếu tố nguy cơ
2Phụ lục II — Biên bản khám phát hiện BNNSau mỗi đợt khám phát hiện BNN
3Phụ lục III — Phiếu chuyển khám BNNKhi phát hiện nghi BNN, chuyển đến cơ sở có thẩm quyền chẩn đoán
4Phụ lục IV — Báo cáo BNNGửi cơ quan có thẩm quyền khi xác nhận ca BNN
5Phụ lục V — Biên bản điều tra BNNĐiều tra nguyên nhân, điều kiện gây BNN
6Phụ lục VI — Danh sách NLĐ tiếp xúc yếu tố nguy cơCập nhật hàng năm hoặc khi có thay đổi
7Phụ lục VII — Báo cáo tình hình BNN định kỳBáo cáo theo tần suất quy định

2.3 Nhóm hồ sơ Điều kiện Hành nghề Khám SK Nghề nghiệp (nếu CSYT có chức năng này)

Căn cứ: NĐ 96/2023/NĐ-CP Điều 41 Khoản 7

STTTài liệu cần có
1Giấy phép hoạt động CSYT có ghi chức năng khám SK nghề nghiệp
2GPHN của bác sĩ khám BNN (ghi chuyên ngành liên quan)
3Chứng chỉ đào tạo BNN của bác sĩ (≥36 tháng hành nghề)
4Danh mục thiết bị đủ điều kiện xét nghiệm sinh hóa
5Hợp đồng liên kết XN (nếu không đủ thiết bị tại chỗ)

Phần 3 — Hồ sơ phục vụ Thanh tra Bức xạ

(Áp dụng cho CSYT có sử dụng nguồn bức xạ ion hóa)

Căn cứ: TT 59/2025/TT-BKHCN, NĐ 332/2025/NĐ-CP

3.1 Hồ sơ pháp lý thiết bị và nguồn

STTTài liệu cần cóGhi chú
1Giấy phép tiến hành công việc bức xạCòn hiệu lực, đúng loại thiết bị/nguồn đang sử dụng
2Giấy phép nhập khẩu nguồn bức xạ (nếu có)Lưu vĩnh viễn
3Hồ sơ kiểm định thiết bị bức xạTheo tần suất quy định
4Báo cáo đánh giá an toàn bức xạ (nếu yêu cầu)Theo quy mô và loại nguồn

3.2 Hồ sơ nhân viên bức xạ (bắt buộc — TT 59/2025 Điều 5, 14–16)

STTTài liệu cần cóThời hạn lưu
1Danh sách nhân viên bức xạCập nhật liên tục
2Kết quả đo liều cá nhân hàng tháng/quý30 năm sau khi thôi việc
3Thẻ liều kế cá nhân còn hiệu lực sử dụngThường trực
4Hồ sơ sức khỏe nhân viên bức xạ (khám tuyển, định kỳ năm, thôi việc)30 năm
5Chứng chỉ đào tạo an toàn bức xạ của nhân viênTheo hiệu lực
6Kế hoạch ứng phó sự cố bức xạCập nhật khi có thay đổi
7Biên bản diễn tập ứng phó sự cốÍt nhất 1 lần/2 năm

Lưu ý đặc biệt: Thời hạn lưu trữ 30 năm cho hồ sơ liều và sức khỏe nhân viên bức xạ là dài nhất trong toàn bộ hệ thống lưu trữ của CSYT. Cần có cơ chế lưu trữ riêng, không bị tiêu hủy cùng hồ sơ thông thường.


Phần 4 — Hồ sơ dùng chung cho mọi đoàn kiểm tra

STTTài liệu cần cóGhi chú
1Sơ đồ tổ chức bộ máy ATVSLĐ hiện tạiCập nhật khi có thay đổi nhân sự
2Chính sách ATVSLĐ (OHS Policy) có chữ ký lãnh đạo cao nhấtTheo ISO 45001:2018 Điều 5.2
3Kế hoạch ATVSLĐ hàng nămCó xác nhận của lãnh đạo
4Báo cáo tổng kết ATVSLĐ hàng nămGửi cơ quan có thẩm quyền
5Danh mục rủi ro (hazard register) được cập nhậtTheo ISO 45001:2018 Điều 6.1
6Hợp đồng bảo hiểm TNLĐ-BNN bắt buộcCòn hiệu lực

Phần 5 — Tổ chức lưu trữ hồ sơ thực tế

5.1 Nguyên tắc cấu trúc tủ hồ sơ ATVSLĐ

Không có quy định pháp lý về cách tổ chức vật lý hồ sơ, nhưng thực tế thanh tra cho thấy hồ sơ được tổ chức theo từng chủ đề + năm giúp xuất trình nhanh hơn nhiều so với hồ sơ lẫn lộn:

TỦ HỒ SƠ ATVSLĐ
├── 01_Tổ chức bộ máy
│   ├── QĐ thành lập + danh sách nhân sự YTCS
│   └── Chứng chỉ đào tạo y tế lao động
├── 02_Huấn luyện ATVSLĐ [theo năm]
│   ├── 2024 / 2025 / 2026
│   └── [mỗi năm: kế hoạch + danh sách + bằng chứng]
├── 03_Quan trắc MTLĐ [theo năm]
│   ├── Hợp đồng + giấy phép đơn vị quan trắc
│   └── Kết quả từng đợt
├── 04_Sức khỏe nhân viên [theo năm]
│   ├── KSKĐK toàn cơ sở
│   ├── KSKĐK 6 tháng (nhóm NN-ĐH-NH)
│   └── Hồ sơ BNN
├── 05_Chế độ NN-ĐH-NH
│   ├── Danh mục vị trí + bồi dưỡng hiện vật
└── 06_Bức xạ [nếu có]
    ├── Giấy phép + thiết bị
    └── Hồ sơ nhân viên bức xạ [lưu 30 năm]

5.2 Hồ sơ điện tử và hồ sơ giấy

Luật pháp Việt Nam chưa quy định cụ thể về hồ sơ điện tử trong ATVSLĐ (khác với hồ sơ bệnh án). Thực tế, đoàn thanh tra thường yêu cầu bản gốc có chữ ký. Khuyến nghị:

  • Lưu song song cả bản giấy gốc và bản scan điện tử
  • Bản scan đặt tên file chuẩn: [MãLoại]_[NamThang]_[NoiDung].pdf
  • Hồ sơ bức xạ nhân viên: bắt buộc có bản gốc do yêu cầu lưu 30 năm

Bảng tổng hợp thời hạn lưu trữ bắt buộc

Loại hồ sơThời hạn tối thiểuCăn cứ
Hồ sơ huấn luyện ATVSLĐ5 nămTT 33/2025 Mục 47
Kết quả QTMT5 nămTT 33/2025
Hồ sơ KSKĐK5 nămTT 33/2025
Hồ sơ tai nạn lao động15 nămTT 33/2025
Hồ sơ bệnh nghề nghiệp (TT 56/2025)30 nămTT 56/2025
Hồ sơ liều bức xạ cá nhân30 năm sau thôi việcTT 59/2025 Điều 16
Hồ sơ SK nhân viên bức xạ30 năm sau thôi việcTT 59/2025 Điều 16
QĐ, chính sách ATVSLĐVĩnh viễn (hoặc đến khi thay thế)Nguyên tắc chung

Những lỗi lưu trữ thường gặp

LỗiHậu quả khi thanh tra
Chứng chỉ huấn luyện ATVSLĐ đã hết hạn, chưa gia hạnCoi như chưa huấn luyện → bị phạt
Kết quả KSKĐK không có phiếu phân loại SK theo QĐ 1613Hồ sơ không đủ yếu tố bắt buộc
Không lưu hợp đồng và giấy phép của đơn vị quan trắcKết quả QTMT không có giá trị pháp lý
Hồ sơ bức xạ thiếu tháng do nhân viên không nộp liều kếVi phạm TT 59/2025 — mức phạt cao
Bồi dưỡng hiện vật chi theo tiền mặt thay vì hiện vậtVi phạm TT 24/2022 — không được quy đổi tiền mặt
Văn bản đồng ý của NLĐ (TT 19/2016 Điều 2b) không có chữ kýThiếu căn cứ pháp lý khi có tranh chấp

Kết luận

Hồ sơ ATVSLĐ tại CSYT không phải là một bộ hồ sơ duy nhất mà là hệ thống nhiều lớp, phục vụ ba nhóm cơ quan kiểm tra khác nhau với yêu cầu khác nhau. Điểm khó nhất không phải là tạo lập hồ sơ ban đầu, mà là duy trì cập nhật liên tụckhông tiêu hủy sớm — đặc biệt với hồ sơ bức xạ có thời hạn lưu 30 năm.

Ba hành động ưu tiên ngay:

  1. Rà soát danh sách nhân sự YTCS và cập nhật chứng chỉ còn hiệu lực
  2. Kiểm tra thời hạn lưu toàn bộ hồ sơ hiện có — đặc biệt hồ sơ bức xạ
  3. Lập lịch QTMT và KSKĐK năm tiếp theo, ký hợp đồng với đơn vị cung cấp dịch vụ

Bài liên quan:

  • 3.7.00: Hệ thống thanh tra ATVSLĐ — Ai có quyền kiểm tra CSYT?
  • 3.7.03: Những vi phạm phổ biến nhất và mức xử phạt
  • 3.3.08: Hồ sơ huấn luyện ATVSLĐ — Danh sách và thời hạn lưu
  • 3.4.06: Quản lý hồ sơ BNN theo TT 56/2025

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Danh mục hồ sơ trong bài được tổng hợp từ các văn bản pháp lý có hiệu lực tính đến thời điểm biên soạn (05/2026). Yêu cầu về hồ sơ có thể thay đổi theo các thông tư, nghị định mới. Mỗi CSYT nên rà soát danh mục này với bộ phận pháp chế hoặc đơn vị tư vấn ATVSLĐ để bổ sung các hồ sơ đặc thù theo loại hình và quy mô cụ thể.

Tham khảo thêm

Hệ thống Thanh tra, Kiểm tra ATVSLĐ tại Việt Nam: Ai có quyền kiểm tra Cơ sở Y tế và theo Cơ sở Pháp lý nào?

Trong công tác quản lý an toàn vệ sinh lao động (ATVSLĐ) tại cơ sở y tế (CSYT), một câu hỏi thực tế được nhiều lãnh đạo bệnh viện đặt ra là: khi nào thì đơn vị mình sẽ bị kiểm tra, và cơ quan nào có thẩm quyền đó? Thực tế, câu trả lời không đơn giản như nhiều người nghĩ. Một bệnh viện tổng hợp có thể đồng thời là đối tượng kiểm tra của ít nhất ba cơ quan nhà nước khác nhau — mỗi cơ quan có phạm vi, nội dung kiểm tra và căn cứ pháp lý riêng biệt. Bài viết này cung cấp bản đồ tổng quan về hệ thống thanh tra, kiểm tra ATVSLĐ tại Việt Nam, xác định rõ từng loại cơ quan có quyền kiểm tra CSYT, cơ sở pháp lý họ dựa vào, và những nội dung họ thường tập trung kiểm tra. Đây là kiến thức nền cần nắm trước khi tìm hiểu về quy trình cụ thể của từng đợt thanh tra.

Những Vi phạm ATVSLĐ Phổ biến nhất tại Cơ sở Y tế và Mức Xử phạt theo NĐ 12/2022

Trong các đợt thanh tra lao động tại cơ sở y tế (CSYT), một số nhóm vi phạm xuất hiện lặp lại có tính hệ thống, không phải vì lãnh đạo không biết nghĩa vụ pháp lý, mà thường do thiếu hệ thống theo dõi, không duy trì cập nhật hồ sơ, hoặc nhầm lẫn giữa "thực hiện" và "có bằng chứng đã thực hiện". Bài viết này tổng hợp các nhóm vi phạm phổ biến nhất tại CSYT, mức xử phạt theo **NĐ 12/2022/NĐ-CP** — văn bản xử phạt hành chính lĩnh vực lao động hiện hành — và các dấu hiệu nhận biết rủi ro để lãnh đạo CSYT tự đánh giá trước khi thanh tra. > **Lưu ý phân biệt:** NĐ 12/2022 điều chỉnh vi phạm trong lĩnh vực **lao động** (ATVSLĐ, quan hệ lao động, bảo hiểm xã hội). Các vi phạm về điều kiện hành nghề y tế và quản lý BNN bị xử phạt theo **NĐ 90/2026/NĐ-CP** về lĩnh vực y tế — là hai hệ thống chế tài riêng biệt.

Hồ sơ Huấn luyện ATVSLĐ: Danh sách Bắt buộc, Thời hạn Lưu và Cách Chuẩn bị Trước Thanh tra

Trong đợt thanh tra ATVSLĐ, hồ sơ huấn luyện là một trong những nội dung kiểm tra đầu tiên và kỹ nhất. Thanh tra viên không chỉ hỏi "có tổ chức huấn luyện không" — họ sẽ yêu cầu xem danh sách học viên có chữ ký, bằng chứng người huấn luyện đủ tiêu chuẩn, chứng nhận từng cá nhân, và bằng chứng tổ chức huấn luyện đủ điều kiện. CSYT không có hệ thống lưu trữ hồ sơ huấn luyện rõ ràng sẽ gặp khó khăn lớn ngay cả khi thực tế đã tổ chức đầy đủ — vì không có hồ sơ thì không có bằng chứng.

Quản lý Hồ sơ BNN theo TT 56/2025: Biểu mẫu Bắt buộc, Thời hạn Lưu trữ theo TT 33/2025 và Trách nhiệm Pháp lý

Hồ sơ sức khỏe NLĐ và hồ sơ BNN không chỉ cần điền đúng — còn phải lưu đúng thời hạn. TT 33/2025/TT-BYT (hiệu lực 01/7/2025, thay TT 53/2017) quy định thời hạn lưu trữ cho toàn bộ hồ sơ ngành y tế, trong đó có nhiều nhóm trực tiếp liên quan đến OH&S và BNN. Điểm đặc biệt đáng chú ý: không phải toàn bộ hồ sơ BNN có cùng thời hạn lưu trữ. Có những loại hồ sơ lưu 5 năm, có loại 20 năm, có loại **vĩnh viễn**, và đặc biệt hồ sơ phơi nhiễm HIV nghề nghiệp lưu đến **50 năm**. Hiểu đúng phân loại này giúp CSYT phân bổ nguồn lực lưu trữ hợp lý và tránh vi phạm khi thanh tra kiểm tra hồ sơ.

TT 19/2016 — Điều 3: Hệ thống Hồ sơ Sức khỏe Cá nhân Hai lớp — Khung Pháp lý và Nghĩa vụ Xây dựng

Hồ sơ sức khỏe cá nhân người lao động (individual health record/occupational health record) là tài liệu theo dõi toàn bộ lịch sử sức khỏe nghề nghiệp của NLĐ từ ngày tuyển dụng đến khi rời đơn vị. TT 19/2016/TT-BYT Điều 3 quy định khung pháp lý cho hệ thống hồ sơ này, xác định ai lưu gì, ai có quyền tiếp cận, và điều gì xảy ra khi NLĐ thay đổi nơi làm việc. Đây là một trong những nghĩa vụ quản lý OH&S bị thực hiện lơ là nhất tại CSYT — không phải vì không biết mà vì thiếu hệ thống. Hồ sơ sức khỏe cá nhân thường bị phân tán: kết quả KSKĐK ở Phòng tổ chức, hồ sơ BNN ở bộ phận YTCS, biên bản phơi nhiễm ở khoa lâm sàng — không ai tổng hợp thành một bộ hoàn chỉnh.